Tự học kế toán thuế buổi 1 - Lệ phí thuế môn bài

 

 

LỆ PHÍ THUẾ MÔN BÀI

I. TỔNG HỢP CÁC CÔNG VIỆC KẾ TOÁN THUẾ PHẢI LÀM

- Hàng ngày : Thu thập , xử lý và sắp xếp hóa đơn chứng từ

- Hàng tháng : Cân đối doanh thu – chi phí và làm các tờ khai nộp cqt

Tờ khai thuế GTGT theo tháng

Tờ khai thuế TNCN theo tháng  

Báo cáo sử dụng hóa đơn theo tháng

Nộp tiền thuế (nếu có)

=> Thời hạn : ngày 20 tháng sau.

- Hàng quý : Cân đối doanh thu – chi phí và làm các tờ khai nộp cqt

Tờ khai thuế GTGT theo quý

Tờ khai thuế TNCN theo quý 

Báo cáo sử dụng hóa đơn theo quý

Nộp tiền thuế (nếu có)

=> Thời hạn : ngày 30 tháng đầu tiên quý sau.

- Hàng năm

Đầu năm : Nộp thuế môn bài => Thời hạn : 30/11 hàng năm

Cuối năm : Nộp báo cáo tài chính  Thời hạn : 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

 

II. SẮP XẾP HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ

 

NGUYÊN TẮC SX

- Sắp xếp theo trình tự thời gian

- Sắp xếp loại nào đi với loại đấy

- Đóng quyển : đóng theo năm hoặc quý hoặc tháng tùy theo đặc điểm của từng công ty

1. TỜ KHAI THUẾ - HÓA ĐƠN GỐC

- Thông báo nộp tờ khai thành công

- Tờ khai thuế ( có phần chữ ký điện tử)

- Bảng kê bán ra

- Bảng kê mua vào

- Hóa đơn bán ra ( theo trình tự thời gian, và theo tờ khai)

- Hóa đơn mua vào ( theo trình tự thời gian, và theo tờ khai)

2. HỢP ĐỒNG KINH TẾ

- Hợp đồng mua vào (bán ra)

- Phụ lục hợp đồng

- Biên bản thanh lý hợp đồng

- Báo giá

- Đề nghị chuyển tiền

- Hóa đơn (photo)

3. HỒ SƠ LƯƠNG

- Hợp đồng lao động

- Phụ lục hợp đồng

- Quyết định tăng lương, thưởng, hoa hồng, phụ cấp, trợ cấp (nếu có)

- Quyết định thôi việc ( nếu có)

- Bảng chấm công

- Phiếu báo làm thêm giờ

- Chi tiết hoa hồng (nếu có)

- Bảng thanh toán lương ( có xác nhận của người lao động)

- Giấy chuyển tiền lương qua ngân hàng (bản photo – nếu có)

-

4. TỜ KHAI TẠM TÍNH THUẾ TNDN (ĐẾN HẾT Q3/2014)

5. TỜ KHAI TẠM TÍNH THUẾ TNCN

6. SỔ SÁCH

- Báo cáo tài chính

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái tài khoản

- Sổ chi tiết tài khoản

- Sổ tổng hợp phải thu/phải trả

- Sổ chi tiết phải thu/phải trả

- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

- Sổ chi tiết hàng hóa, vật liệu

- Bảng phân bổ chi phí trả trước

- Bảng trích khấu hao tài sản cố định

 

III. THUẾ MÔN BÀI

VBPL liên quan : NĐ 85/2007; NĐ 106/2010; TT156/2013; CV4367/TCT-CS; TT42/2003/TT-BTC; NDD75/2002/NĐ-CP

1. Căn cứ tính thuế

Đơn vị tổ chức: Vốn điều lệ trên giấy phép ĐKKD làm căn cứ áp dụng mức thuế môn bài

Bậc
Số tiền vốn
Số tiền thuế
1
>= 10 tỷ
3.000.000
2
Dưới 10 tỷ
2.000.000
3
Chi nhánh, văn phòng
đại diện
1.000.000

 

- Trường hợp trong năm thành lập vào 6 tháng cuối năm (tức là từ 1/7 trở đi) thì nộp ½ số tiền thuế cả năm.

- Trường hợp trong năm phát sinh them chi nhánh thì nộp 1.000.000đ/chi nhánh (không phân biệt thành lập vào nửa sáu tháng cuối năm hay đầu năm)

2. Hồ sơ khai thuế

- Tờ khai thuế môn bài: 01MBAI (TT156/2013/TT-BTC)

Lưu ý : Kể từ tháng 12/2015 tất cả các doanh nghiệp  phải nộp tiền thuế qua mạng, các ngân hàng không thu tiền thuế ( trừ cá nhân)

 

3. Nơi nộp và thời hạn nộp:

- Người nộp thuế chuẩn bị, lập tờ khai và gửi đến cơ quan Thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng được cấp ĐKKD

- Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì phải kê khai thuế môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp chứng nhận ĐKKD nếu không có phát sinh.

- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có thay đổi.

- Trường hợp người nộp thuế đang hoạt động SXKD có mức thuế phải nộp năm trước không thay đổi thì năm sau không phai làm lại tờ khai thuế môn bài, chỉ phải nộp tiền. Thời hạn khai thuế chậm nhất là 31/1.

- Trường hợp người nộp thuế có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký nộp thuế và mã số thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm thực hiện là 6 tháng đầu năm hay cuối năm.

 

>> Bài học tiếp theo: Buổi 2 - Hóa đơn chứng từ