Tự học kế toán thuế buổi 3 - Thuế giá trị gia tăng

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

  • TT 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT.

  • TT 156/2013/TT-BTC

  • NĐ 209/2013, Công văn 586/TCT- CS ban hành ngày 27/02/2014 tuyên truyền hướng dẫn các nội dung chính sách mới về thuế GTGT.

  • TT119/2014

  • TT151/2014

  • TT26/2015

  • TT173/2016 ngày 28.10.2016

  • 06/VBHN – BTC ngày 4.4.2017

  • TT 93/2017/TT-BTC (áp dụng từ 1.11.2017) về điều kiện chuyển đổi phương pháp khấu trừ

 

  1. CÁCH CÂN ĐỐI THUẾ GTGT ?

Đi từ công thức tính thuế GTGT theo PP Khấu trừ :

VAT phải nộp = VAT đra – VAT đvao

  • Cân đối chi phí trực tiếp trước =>  Đối với doanh nghiệp thương mại đảm bảo toàn bộ hàng xuất ra phải có hóa đơn đầu vào.

  • Cân đối chi phí bán hàng : là những chi phí dùng cho hoạt động bán hàng như cước vận chuyển hàng đi bán, môi giới, quảng cáo…

  • Cân đối chi phí quản lý : là những chi phí dùng chung cho hoạt động kinh doanh : văn phòng phẩm, nước, điện thoại…

  • Lưu ý : Tất cả những hóa đơn lấy vào đều phải hợp lý và có phát sinh thực tế.

  1. ĐIỀU KIỆN KHẤU TRỪ THUẾ GTGT.

  • Tất cả các chi phí phải có hóa đơn hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh.

  • HĐ>20 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  • Phân tích : CK ngân hàng => Đăng ký TK ngân hàng với cqt  08/MST = > Yêu cầu kế toán phải thu thập toàn bộ mẫu 08/MST khi thực hiện chuyển khoản cho khách. CK từ Tk công ty người mua-> sang tk cty người bán.

  • HĐ mua xe ô tô > 1,6 tỷ đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống với những doanh nghiệp không kinh doanh ngành nghề vận tải , du lịch lữ hành thì phần vượt không được khấu trừ.

  • Hàng hóa, sản phẩm , dịch vụ không chịu thuế thì đầu vào không được khấu trừ thuế

Ví dụ : Công ty Kế toán VN có 2 dịch vụ :

+ Đào tạo kế toán : KCT

+ Dịch vụ kế toán : chịu thuế 10%

Trong kỳ có ps tiền điện, dùng chung công tơ => phải tách riêng phần dùng cho đào tạo và dịch vụ =>chỉ được khấu trừ phần dùng cho dịch vụ .

 

3. PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THUẾ

3.1: Phương pháp khấu trừ.

3.1.1: Điều kiện.

  • Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ trở lên/năm

  • Doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hơn 1 tỷ /năm thì đăng ký tự nguyện (trừ hộ, cá nhân kinh doanh)

  • DN mới thành lập =>đủ điều kiện => chuyển khấu trừ

3.1.2 . Phương pháp tính thuế

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGTđầu ra – Thuế GTGT đầu vào

+ Thuế GTGT đầu ra > Thuế GTGT đâu vào : DN phải nộp thuế

+ Thuế GTGT đầu ra < Thuế GTGT đâu vào : DN được khấu trừ chuyển sang kỳ sau

  1. Đối với trường hợp hóa đơn đặc thù: Tem, vé, thẻ… đã bao gồm thuế → tách thuế

  1. Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

  • Thuế nhập khẩu: Là khoản thuế đánh vào các hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. (Luật số 45/2005/ QH)

  • Phân biệt giá CIF và giá FOB

  • Giá CIF: Giá mua đã bao gồm phí vận chuyển và bảo hiểm.

  • Giá FOB giá mua chưa bao gồm phí vận chuyển và bảo hiểm.

Thuế NK = Giá tính thuế hàng NK × Thuế suất thuế NK

Thuế TTĐB (TT 05/2012/TT-BTC)

  • Giá tính thuế đối với hàng mua là giá chưa bao gồm thuế GTGT nhưng đã bao gồm thuế TTĐB.

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế hàng NK + Thuế NK

Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất TTĐB

Thuế GTGT hàng NK

=

Giá tính thuế hàng NK

+

Thuế NK

+

Thuế TTĐB (nếu có)

×

Thuế suất TTĐB

 

Ví dụ: Nhập 2.500 bao thuốc lá, đơn giá 40.000đ/ bao, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 52%, thuế GTGT 10%, chưa thahnh toán tiền, đã nộp thuế bằng TGNH. Tính các lọai thuế phải nộp để DN xuất hàng khỏi hải quan.

1.1.3 Hồ sơ khai thuế

- Tờ khai thuế GTGT theo tháng/ quý mẫu :01/GTGT

Và các bảng kê : 01-1/GTGT : bảng kê bán ra

              ;             & nbsp;         01-2/GTGT : Bảng kê mua vào

3.2: Phương pháp trực tiếp.

3.2.1: Trực tiếp trên GTGT

A ĐIều kiện

Áp dụng với hóa đơn mua, bán,chế tác vàng bạc, đá quý

b. Phương pháp tính

Thuế GTGT phải nộp

=

(Giá thanh toán hàng hóa bán ra

-

Giá mua vào)

×

Tỷ suất

 

  • GTGT âm: Được bù trừ váo tháng, quý sau

  • Kết thúc năm dương lịch, GTGT âm, không được khấu trừ sang năm sau.

c. Hồ sơ khai thuế

Tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý mẫu 03/GTGT

3.2.2).Phương pháp trực tiếp trên Doanh thu

a. Điều kiện

 Đối với doanh nghiệp có doanh thu< 1 tỷ

DN có rủi ro cao về thuế

b. Phương pháp tính

Thuế GTGT phải nộp = tỷ lệ % × doanh thu

  • Phân phối cung cấp hàng hóa: 1%

  • Dịch vụ xây dựng không bao thầu NVL: 5%

  • Sản xuất, vận tải dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có báo thầu NVL: 3%

  • Hoạt động kinh doanh khác : 2%

c. Hồ sơ khai thuế GTGT

  • Tờ khai thuế GTGT 04/GTGT

  • Bảng kê 04- 1/GTGT