Cách tính thuế TNCN mới nhất
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và sẽ áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2026
- Thuế suất thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần :Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế 5 bậc lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau
| Bậc thuế | TNTT/tháng | Thuế suất | Cách tính |
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% | TNTT*5% |
| 2 | Trên 10 triệu đồng – đến 30 triệu đồng | 10% | TNTT*10% – 500.000 |
| 3 | Trên 30 triệu đồng – đến 60 triệu đồng | 20% | TNTT*20% – 3.500.000 |
| 4 | Trên 60 triệu đồng – đến 100 triệu đồng | 30% | TNTT*30% – 9.500.000 |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% | TNTT*35% – 14.500.000 |
Công thức tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
2. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN từ năm 2026
2.1. Giảm trừ gia cảnh (theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)
Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh như sau:
- Người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
- Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng
Nguyên tắc áp dụng:
- Chỉ được tính giảm trừ bản thân tại 01 nơi trong cùng thời điểm
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ cho 01 người nộp thuế
- Trường hợp chưa đăng ký người phụ thuộc trong năm, được tính khi quyết toán thuế
2.2. Giảm trừ các khoản bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
Bao gồm:
- BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc
- Bảo hiểm nghề nghiệp bắt buộc (nếu có)
- Quỹ hưu trí tự nguyện: tối đa 1 triệu đồng/tháng
Người lao động là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt làm việc ở nước ngoài được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc đã đóng (nếu có chứng từ hợp lệ).
2.3. Giảm trừ các khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học
- Áp dụng với các khoản đóng góp cho quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học hợp pháp
- Mức giảm trừ không vượt quá thu nhập tính thuế
- Khoản phát sinh năm nào chỉ được giảm trừ trong năm đó
3. Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN từ năm 2026
Giả sử:
- Anh A độc thân, không người phụ thuộc
- Lương tháng: 30.000.000 đồng
- Các khoản bảo hiểm: 10,5%
Bước 1: Xác định các khoản giảm trừ
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng
- Bảo hiểm: 30.000.000 × 10,5% = 3.150.000 đồng
Tổng giảm trừ: 18.650.000 đồng
Bước 2: Thu nhập tính thuế
30.000.000 – 18.650.000 = 11.350.000 đồng
Bước 3: Tính thuế theo biểu lũy tiến
Cách 1 :
- Bậc 1: 10.000.000 × 5% = 500.000 đồng
- Bậc 2: (11.350.000 – 10.000.000) × 10% = 135.000 đồng
- Tổng : 500.000 + 135.000 = 635.000 đồng
Cách 2 : Áp dụng công thức trên : 11.350.000 *10% – 500.000 = 635.000 đồng
Thuế TNCN phải nộp: 635.000 đồng/tháng
4. Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm những khoản nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025, thu nhập chịu thuế gồm:
- Tiền lương, tiền công
- Thù lao, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền
- Phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản được miễn như trợ cấp xã hội, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp thôi việc, phụ cấp quốc phòng – an ninh…)
5. Cá nhân không cư trú tính thuế TNCN như thế nào?
Theo Điều 21 Luật Thuế TNCN 2025:
Thuế TNCN của cá nhân không cư trú = Tổng tiền lương, tiền công × 20%
- Không áp dụng biểu thuế lũy tiến
- Không được giảm trừ gia cảnh
- Không phân biệt nơi trả thu nhập
Dịch vụ kế toán tính lương của Kế toán Vina hỗ trợ toàn diện các nội dung sau:
- Cập nhật quy định mới nhất về thuế TNCN 2026
- Tính thuế TNCN tiền lương, tiền công đúng biểu thuế lũy tiến mới
- Hướng dẫn và thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc
- Khấu trừ, kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý cho doanh nghiệp
- Lập và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cuối năm
- Tư vấn thuế TNCN cho người lao động Việt Nam và người nước ngoài
- Hạn chế rủi ro sai sót, tối ưu chi phí và thời gian cho doanh nghiệp
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ
Công ty TNHH Tư vấn giải pháp Kế toán Việt Nam
P601 tòa nhà Sunrise building số 90 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
Hotline : 0906.298.089
