Lưu ý khi làm kế toán trong lĩnh vực truyền thông – tổ chức sự kiện!
1. Công ty truyền thông thường có những dịch vụ gì?
– Dịch vụ tổ chức sự kiện : tri ân khách hàng, giới thiệu sp…
– Cho thuê thiết bị sự kiện: máy chiếu, âm thanh, sân khấu…
– Làm phim phóng sự, tư liệu
– Thiết kế, in ấn kỷ yếu, profile
– Quay phim, chụp hình sự kiện
– Dịch vụ PB – Promotion Boys
– Dịch vụ PG – Promotion Girls
– Dịch vụ MC, Hoạt náo viên
– Nhóm múa, nhóm nhảy, vũ đoàn
– Tiệc sự kiện – Teabreak – Buffet
– Thiết kế – In ấn kỹ thuật số
2. Hồ sơ cần có ?
– Hợp đồng kinh tế ( kèm báo giá hoặc dự toán chi phí đi kèm được người mua chấp thuận)
– Bảng quyết toán khối lựơng và giá trị đề nghị thanh toán
– Hóa đơn GTGT
– Thanh lý hợp đồng
– Giấy đề nghị thanh toán
3. Giá thành:
– Ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng với doanh thu, tách các dịch vụ riêng. Nếu dùng misa thì tạo công trình cho từng loại dịch vụ.
– Phân biệt rõ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là chi phí vật tư, nguyên vật liệu dùng cho dịch vụ; chi phí nhân công trực tiếp : lương & bảo hiểm của nhân sự trực tiếp làm dịch vụ; Chi phí sản xuất chung : khấu hao máy móc, điện nước và các dịch vụ mua ngoài dùng trực tiếp cho dịch vụ truyền thông.
+ Chi phí vật liệu (152): baner, tờ rơi quảng cáo, băng rôn, bánh trái, nước ngọt, bia giải khát, khăn, hoa quả tươi, thực phẩm ăn uống….( có hóa đơn, hợp đồng )
+ Hóa đơn mua vào (đầu vào) < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt: phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + Biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng photo, thanh lý photo nếu có.
+ Hóa đơn mua vào (đầu vào) > 20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hạch toán) + phiếu nhập kho hoặc biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng photo, thanh lý photo nếu có. Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi
– Tập hợp tất cả chi phí để tính giá thành vào 154 chi tiết theo từng hợp đồng (theo TT133). Nếu theo TT200 thì đưa các khoản mục chi phí vào TK 621,622,627.
4. Hạch toán
4.1 Nguyên vật liệu trực tiếp
+ Vật liệu Qua kho:
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
+ Xuất thẳng cho công trình, không qua kho:
– Để đơn giản hóa kế toán thường đưa yếu tố cấu thành chi phí nguyên vật liệu được đưa trực tiếp vào TK 621/154 không cần thông qua tài khoản 152 nhập kho vì chỉ trước ngày tổ chức một ngày các yếu tố: banner, tờ rơi quảng cáo, bánh trái, nước ngọt, bia giải khát, khăn, hoa quả tươi, thực phẩm ăn uống ( = có hóa đơn, hợp đồng )…. có thể mới được mua sắm nên không cần thiết nhập kho
– Trường hợp nhập kho, xuất vật liệu để làm dịch vụ
Nợ TK 621/154
Có TK 152
+ Xu hướng thứ hai: Tách làm hai loại tồn kho gồm 152 những mặt hàng có tính chất xuất ngay không bảo quản được lâu hoặc thời gian hư hỏng nhanh (tờ bướm, hoa quả, bánh ngọt, khăn, giấy…..) và 156 là những hàng hóa có thể bảo quản, dự trữ dài hạn (bia các loại, nước ngọt các loại, nước giải khát khác …) mục đích doanh nghiệp mua dự trữ sẵn để kho khi có tổ chức sự kiện thì mang ra xuất bán xem như thương mại.
Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT,
Có TK 331,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC
– Khi thanh toán tiền:
Nợ TK 331*
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)
=> Thông thường các doanh nghiệp chọn tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
4.2 Chi phí Nhân công trực tiếp:
Nhân viên chính thức và thời vụ doanh nghiệp: lương nhân viên trực tiếp phục vụ công tác tổ chức sự kiện tại địa điểm nơi khách hàng sẽ tổ chức được theo dõi hàng ngày và chấm công, đối với trường hợp không thể theo dõi có thể phân bổ theo các tiêu chí thích hợp => Chi phí nhân công thông thường chiếm 60% yếu tố giá thành sản phẩm dịch vụ tổ chức mà công ty sẽ tổ chức.
– Chi phí: Nợ TK 622,627/154/ có TK 334
– Chi trả: Nợ TK 334/ có TK 111,112
Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí).
Có TK 3383 (BHXH 17.5%)
Có TK 3384 (BHYT 3%)
Có TK 3389 (BHTN 1%)
Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động.
Có TK 3383 (BHXH 8%)
Có TK 3384 (BHYT 1,5%)
Có TK 3389 (BHTN1%)
Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định
Nợ TK 3383 (BHXH 26%)
Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)
Nợ TK 3389 (BHTN 2%)
Có TK 112 (34,5%)
Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có) Nợ TK 334 Thuế TNCN
Có TK 3335
Lưu ý: Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau
+ Hợp đồng lao động + CMTND photo kẹp vào
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả đều có đầy đủ chữ ký
+ Đăng ký mã số thuế cho công nhân để cuối năm làm quyết tóan thuế TNCN cho họ
= > thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN
+ Hàng tháng: Phiếu chi tiền lương hoặc bảng kê tiền lương chuyển khoản cho nhân viên, chứng từ ngân hàng + Bảng lương + Bảng chấm công + Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ….
4.3 Chi chi phí sản xuất chung: Các công cụ mua về đưa vào sử dụng phục vụ cho sự kiện hoặc lương của giám sát tổ chức sự kiện chúng ta sẽ hạch toán kế toán vào 627/154 và chi tiết theo từng sự kiện để tiện theo dõi chi phí. Trường hợp 627/154 là chi phí khấu hao được phân bổ nhiều kỳ cho nhiều sự kiện chúng ta sẽ tiến hành phân bổ cho những sự kiện theo tiêu thức hợp lý ví dụ: doanh thu, giá trị hợp đồng, nguyên vật liệu v.v
Nợ TK 627/154,1331
Có TK 111,112,331…
Nếu là công cụ:
=> Hàng kỳ kết chuyển chi phí dở dang để tính giá thành dịch vụ
Nợ TK 154/ Có TK 622, 627 (TT200)
Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ và phân bổ vào cuối hàng tháng
5. Hóa đơn đầu ra:
+ Hóa đơn bán ra mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho hoặc biên bản giao hàng (thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (xây dựng) photo + biên bản xác nhận khối lượng photo (xây dựng) + bảng quyết toán khối lượng photo nếu có, kẹp theo hợp đồng photo và thanh lý photo nếu có.
+ Hóa đơn bán ra thu bằng ck: phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho hoặc biên bản giao hàng (thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu (xây dựng) photo + biên bản xác nhận khối lượng photo + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng photo và thanh lý photo nếu có => sau này nhận được tiền kẹp thêm: Khi khách hàng chuyển vào TK của công ty giấy báo có
6. Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp 4212
Bước 1: Xác định Doanh thu trong tháng
Xác định doanh thu thuần: Tổng Có PS 511 – Tổng Nợ PS 511
Nợ TK 511 / Có TK 521, 531, 532
Nợ TK 511, 515, 711/ Có TK 911
Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng
Nợ TK 911/ có TK 632, 641, 642, 635, 811
Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng
Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0
Lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212
Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0
Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911
Cuối các quý, năm xác định chi phí thuế TNDN phải nộp:
Nợ TK 8211/ có TK 3334
Kết chuyển:
Nợ TK 911/ có TK 8211
Nộp thuế TNDN:
Nợ TK 3334/ có TK1111, 112
Công ty tư vấn giải pháp Kế toán Việt Nam
Hotline : 0906.298.089
Chuyên đào tạo – dịch vụ kế toán
